Active and Passive Form

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thiện Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 08-02-2011
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thiện Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 08-02-2011
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
PASSIVE FORM
A. Công thức chung để chuyển câu chủ động thành câu bị động :
Câu chủ động : S + V + O + A
Câu bị động : S + Be + PP + ( by O ) + A
Cụ thể : Chuyển tân ngữ lên làm chủ ngữ, chuyển chủ ngữ xuống làm tân ngữ ( trước đó dùng từ “By”. Động từ chuyển thành “Be” (đã chia ) và phân từ hai ( past paticiple – viết tắt : PP ).Trạng từ chuyển cho đúng vị trí.
- Lưu ý : + Động từ của câu bị động chia ở thì nào thì “Be” của câu bị động chia ở thì ấy.
Cụ thể :
Động từ của câu chủ động ở thì
Phần động từ của câu bị động
Hiện tại đơn
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn
Quá khứ hoàn thành
Tương lai đơn
Động từ khuyết thiếu + động từ ( MV + V )
Am / are / is + PP
Have / has + been + PP
Was / were + PP
Had + been + PP
Will / shall + be + PP
MV + be + PP
+ Nếu chủ ngữ của câu chủ động không rõ ràng như : they ; someone; everyone ; no one ; nothing thì không chuyển thành “by + O” của câu bị động.
+ Trạng từ chỉ thời gian thì đặt sau tân ngữ, các trạng từ còn lại thì đặt trước “by + O”.
B. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động :
Bước 1 : Xác định thành phần của câu chủ động.( lưu ý : tân ngữ và trạng từ thường được ngăn cách nhau bởi giới từ hoặc các từ chỉ thời gian ).
Bước 2 : Chuyển tân ngữ lên làm chủ ngữ ( nếu là đại từ nhân xưng làm tân ngữ thì phải chuyển thành đại từ làm chủ ngữ tương ứng).
Bước 3 : Xác định thì của động từ của câu chủ động ( để xem phần động từ của câu bị động gồm những từ nào và phụ thuộc vào chủ ngữ ở câu bị động như cách chia động từ theo thì – Xem bảng 1 ).
Bước 4 : Xem chủ ngữ của câu chủ động có rõ ràng không (ở lưu ý thứ hai). Nếu rõ ràng thì chuyển chủ ngữ ấy thành tân ngữ của câu bị động ( nếu là đại từ nhân xưng thì phải chuyển thành đại từ làm tân ngữ tương ứng).
Bước 5 : Nếu có trạng từ thì xem nó là trạng từ gì ( ở lưu ý thứ ba ).
VD : Chuyển câu sau thành câu bị động: (Change the sentence into the passive sentence).
My father repaired this bike yesterday.
Lập luận :
Bước 1 : My father / repaired / this bike / yesterday.
S V O A
Bước 2 : Tân ngữ ( this bike – tương ứng với đại từ “ It ” ) chuyển lên làm chủ ngữ.
S ( câu bị động) = This bike
Bước 3 : Động từ của câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn và với chủ ngữ (ở bước 2) ta có động từ là : “ was repaired”.
Bước 4 : Chủ ngữ ở câu chủ động rõ ràng nên ta chuyển thành tân ngữ của câu bị động ( trước đó có từ “ by”). -> “by my father”.
Bước 5 : Đây là trạng từ chỉ thời gian nên ta để nó ở sau tân ngữ.
-> Đáp án : This bike / was repaired / by my father / yesterday.
S be + PII by + O A
A. Công thức chung để chuyển câu chủ động thành câu bị động :
Câu chủ động : S + V + O + A
Câu bị động : S + Be + PP + ( by O ) + A
Cụ thể : Chuyển tân ngữ lên làm chủ ngữ, chuyển chủ ngữ xuống làm tân ngữ ( trước đó dùng từ “By”. Động từ chuyển thành “Be” (đã chia ) và phân từ hai ( past paticiple – viết tắt : PP ).Trạng từ chuyển cho đúng vị trí.
- Lưu ý : + Động từ của câu bị động chia ở thì nào thì “Be” của câu bị động chia ở thì ấy.
Cụ thể :
Động từ của câu chủ động ở thì
Phần động từ của câu bị động
Hiện tại đơn
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn
Quá khứ hoàn thành
Tương lai đơn
Động từ khuyết thiếu + động từ ( MV + V )
Am / are / is + PP
Have / has + been + PP
Was / were + PP
Had + been + PP
Will / shall + be + PP
MV + be + PP
+ Nếu chủ ngữ của câu chủ động không rõ ràng như : they ; someone; everyone ; no one ; nothing thì không chuyển thành “by + O” của câu bị động.
+ Trạng từ chỉ thời gian thì đặt sau tân ngữ, các trạng từ còn lại thì đặt trước “by + O”.
B. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động :
Bước 1 : Xác định thành phần của câu chủ động.( lưu ý : tân ngữ và trạng từ thường được ngăn cách nhau bởi giới từ hoặc các từ chỉ thời gian ).
Bước 2 : Chuyển tân ngữ lên làm chủ ngữ ( nếu là đại từ nhân xưng làm tân ngữ thì phải chuyển thành đại từ làm chủ ngữ tương ứng).
Bước 3 : Xác định thì của động từ của câu chủ động ( để xem phần động từ của câu bị động gồm những từ nào và phụ thuộc vào chủ ngữ ở câu bị động như cách chia động từ theo thì – Xem bảng 1 ).
Bước 4 : Xem chủ ngữ của câu chủ động có rõ ràng không (ở lưu ý thứ hai). Nếu rõ ràng thì chuyển chủ ngữ ấy thành tân ngữ của câu bị động ( nếu là đại từ nhân xưng thì phải chuyển thành đại từ làm tân ngữ tương ứng).
Bước 5 : Nếu có trạng từ thì xem nó là trạng từ gì ( ở lưu ý thứ ba ).
VD : Chuyển câu sau thành câu bị động: (Change the sentence into the passive sentence).
My father repaired this bike yesterday.
Lập luận :
Bước 1 : My father / repaired / this bike / yesterday.
S V O A
Bước 2 : Tân ngữ ( this bike – tương ứng với đại từ “ It ” ) chuyển lên làm chủ ngữ.
S ( câu bị động) = This bike
Bước 3 : Động từ của câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn và với chủ ngữ (ở bước 2) ta có động từ là : “ was repaired”.
Bước 4 : Chủ ngữ ở câu chủ động rõ ràng nên ta chuyển thành tân ngữ của câu bị động ( trước đó có từ “ by”). -> “by my father”.
Bước 5 : Đây là trạng từ chỉ thời gian nên ta để nó ở sau tân ngữ.
-> Đáp án : This bike / was repaired / by my father / yesterday.
S be + PII by + O A
 





